Lịch kê khai thuế doanh nghiệp theo tháng, quý, năm

Ngày cập nhật nội dung: 24/03/2025

Lịch kê khai thuế doanh nghiệp không chỉ gồm ngày nộp tờ khai. Kế toán cần theo dõi riêng ba nội dung: kỳ khai thuế, hạn nộp hồ sơ và hạn nộp tiền. Một số nghĩa vụ có hồ sơ nhưng không phát sinh tiền thuế; ngược lại, thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý không phải nộp tờ khai quý.

Bảng dưới đây là lịch quản trị cơ bản cho doanh nghiệp hoạt động theo năm dương lịch. Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch phải xác định lại các mốc quyết toán theo ngày kết thúc năm tài chính.

Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng

Nội dung được xây dựng theo các văn bản pháp luật chính sau:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, đặc biệt là Điều 44 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và Điều 55 về thời hạn nộp thuế.
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020, quy định chi tiết về loại thuế khai theo tháng, quý, năm và từng lần phát sinh.
  • Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022, có hiệu lực từ ngày 30/10/2022, sửa đổi quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp.
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020, có hiệu lực từ ngày 25/02/2020, về lệ phí môn bài.

Lịch này phù hợp với phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đặc thù còn phải kiểm tra lịch của thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế nhà thầu và các nghĩa vụ chuyên ngành khác.

Nguyên tắc xác định hạn khai và nộp thuế

Ảnh minh hoạ: Lịch kê khai thuế doanh nghiệp theo tháng, quý, năm

Hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

  • Hồ sơ khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Hồ sơ khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Hồ sơ quyết toán năm của tổ chức: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Hồ sơ khai theo từng lần phát sinh: thông thường chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật quy định riêng.
  • Hồ sơ khi chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng ngày nghỉ theo quy định, hạn được chuyển sang ngày làm việc liền kề tiếp theo. Doanh nghiệp nên hoàn thành hồ sơ khai thuế trước hạn ít nhất vài ngày để có thời gian xử lý lỗi dữ liệu, chữ ký số hoặc cổng thuế điện tử.

Hạn nộp tiền thuế

Đối với khoản thuế do người nộp thuế tự tính, hạn nộp tiền thông thường trùng với ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, cần tách hai công việc trên lịch vì:

  • Tờ khai đã được hệ thống tiếp nhận không có nghĩa là tiền đã vào ngân sách nhà nước.
  • Lệnh nộp tiền có thể bị ngân hàng từ chối do thiếu số dư, sai tiểu mục hoặc sai thông tin cơ quan thuế.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý có hạn nộp tiền nhưng không có tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý.

Doanh nghiệp nên lưu riêng thông báo tiếp nhận hồ sơ và chứng từ nộp ngân sách để chứng minh đã hoàn thành từng nghĩa vụ.

Lịch thuế doanh nghiệp theo tháng

Khai theo tháng thường áp dụng với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi doanh nghiệp không thuộc diện khai theo quý hoặc đã lựa chọn khai theo tháng theo quy định.

Nghĩa vụ Điều kiện áp dụng phổ biến Hạn nộp hồ sơ Hạn nộp tiền
Thuế GTGT theo tháng Doanh nghiệp không đủ điều kiện khai theo quý hoặc lựa chọn khai theo tháng Ngày 20 của tháng tiếp theo Cùng hạn nộp hồ sơ
Thuế TNCN khấu trừ theo tháng Tổ chức trả thu nhập thuộc diện khai tháng và có phát sinh khấu trừ Ngày 20 của tháng tiếp theo Cùng hạn nộp hồ sơ
Thuế tiêu thụ đặc biệt Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế Ngày 20 của tháng tiếp theo Cùng hạn nộp hồ sơ
Thuế tài nguyên Tổ chức có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế Ngày 20 của tháng tiếp theo Cùng hạn nộp hồ sơ
Thuế bảo vệ môi trường Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế; một số trường hợp có quy định riêng Theo kỳ khai tương ứng Theo thời hạn của kỳ khai

Tổ chức trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong tháng hoặc quý thì không phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ đó theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp thu nhập, người phụ thuộc và chứng từ liên quan để phục vụ quyết toán năm.

Trước khi nộp, kế toán nên kiểm tra hóa đơn đầu ra, hóa đơn đầu vào, doanh thu, thuế suất và số thuế còn được khấu trừ. Nội dung quy định về kê khai thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định đúng kỳ khai và dữ liệu cần rà soát.

Lịch thuế doanh nghiệp theo quý

Điều kiện khai thuế GTGT theo quý

Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề không quá 50 tỷ đồng được khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, sản xuất hoặc kinh doanh cũng được lựa chọn khai theo quý trong thời gian đầu theo Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Doanh nghiệp đủ điều kiện khai quý có thể lựa chọn khai theo tháng. Việc xác định chu kỳ phải được thực hiện nhất quán trong năm dương lịch; không nên tự ý đổi kỳ chỉ vì một quý không phát sinh số thuế phải nộp.

Điều kiện khai thuế TNCN theo quý

Tổ chức trả thu nhập thuộc diện khai thuế GTGT theo quý được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Kỳ khai thuế TNCN được xác định một lần từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ và áp dụng ổn định trong năm dương lịch.

Bảng hạn theo quý

Kỳ công việc Hạn nộp hồ sơ GTGT, TNCN theo quý Hạn nộp tiền GTGT, TNCN Hạn tạm nộp thuế TNDN
Quý I Ngày cuối cùng của tháng 4 Cùng hạn nộp hồ sơ Ngày 30/04
Quý II Ngày cuối cùng của tháng 7 Cùng hạn nộp hồ sơ Ngày 30/07
Quý III Ngày cuối cùng của tháng 10 Cùng hạn nộp hồ sơ Ngày 30/10
Quý IV Ngày cuối cùng của tháng 1 năm sau Cùng hạn nộp hồ sơ Ngày 30/01 năm sau

Các ngày trên phải điều chỉnh sang ngày làm việc tiếp theo nếu trùng ngày nghỉ theo quy định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp

Doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Căn cứ kết quả kinh doanh, doanh nghiệp tự xác định số tiền tạm nộp và nộp chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

Theo Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu so với mức này, doanh nghiệp có thể bị tính tiền chậm nộp đối với phần thiếu theo thời gian và cách tính do pháp luật quản lý thuế quy định.

Vì vậy, lịch thuế doanh nghiệp nhỏ nên có bước ước tính lợi nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp vào cuối mỗi quý, thay vì chờ đến thời điểm quyết toán mới kiểm tra.

Lịch công việc thuế hằng năm

Ảnh minh hoạ: Lịch kê khai thuế doanh nghiệp theo tháng, quý, năm

Lệ phí môn bài

Trường hợp Hạn nộp hồ sơ Hạn nộp tiền
Doanh nghiệp đang hoạt động ổn định Không khai lại hằng năm nếu không có thay đổi phải khai Chậm nhất ngày 30/01 hằng năm
Doanh nghiệp mới thành lập Chậm nhất ngày 30/01 của năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động Thực hiện sau thời gian được miễn theo quy định
Thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh Chậm nhất ngày 30/01 của năm sau năm thành lập Theo thời điểm phát sinh nghĩa vụ sau miễn, nếu đủ điều kiện miễn
Thay đổi vốn làm thay đổi mức lệ phí Chậm nhất ngày 30/01 của năm sau năm thay đổi Theo mức áp dụng của năm có nghĩa vụ

Doanh nghiệp thành lập mới được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP. Cần phân biệt miễn tiền lệ phí với nghĩa vụ nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Doanh nghiệp sử dụng năm dương lịch thường có hạn vào cuối tháng 3 năm sau, nhưng phải điều chỉnh nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ.

Hồ sơ thường bao gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính và các phụ lục phát sinh theo tình hình thực tế. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, ưu đãi thuế, chuyển lỗ hoặc hoạt động tại nhiều địa bàn cần kiểm tra thêm phụ lục tương ứng.

Số thuế còn phải nộp sau quyết toán có cùng hạn với hạn nộp hồ sơ quyết toán. Khi lập lịch, kế toán phải đối chiếu số đã tạm nộp bốn quý với nghĩa vụ cuối năm để xác định phần còn thiếu hoặc nộp thừa.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Doanh nghiệp cần hoàn thành trước các việc sau:

  • Đối chiếu tiền lương, thưởng và các khoản lợi ích chịu thuế.
  • Kiểm tra số thuế đã khấu trừ, đã nộp và chứng từ khấu trừ đã cấp.
  • Rà soát hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.
  • Xác định người lao động đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.
  • Kiểm tra trường hợp cá nhân tự quyết toán hoặc không thuộc diện quyết toán.

Thời hạn của cá nhân trực tiếp quyết toán là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ ngày kết thúc năm dương lịch; mốc này không thay thế thời hạn quyết toán của doanh nghiệp.

Những nghĩa vụ phát sinh theo từng lần

Không phải mọi sắc thuế đều đi theo lịch tháng hoặc quý. Doanh nghiệp cần mở thêm lịch theo sự kiện đối với các trường hợp sau:

  • Phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Chuyển nhượng bất động sản hoặc hoạt động có nghĩa vụ khai riêng.
  • Chấm dứt hoạt động, giải thể, chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình.
  • Phát sinh nghĩa vụ thuế ở địa bàn khác nơi đặt trụ sở chính.
  • Nhận cổ tức, lợi nhuận hoặc thực hiện giao dịch có cơ chế khấu trừ riêng.

Đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hồ sơ thường được khai theo từng lần thanh toán; trường hợp có nhiều lần thanh toán trong tháng và đáp ứng thủ tục đăng ký có thể khai theo tháng. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo Thông tư 80 để xác định đúng thời điểm phát sinh và cơ quan thuế tiếp nhận.

Khi chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, thời hạn hồ sơ thông thường là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện. Trường hợp cụ thể có thể còn phụ thuộc thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hóa đơn, bảo hiểm và nghĩa vụ với cơ quan quản lý khác.

Lịch công việc kế toán theo tháng, quý và năm

Công việc hằng tháng

  1. Thu nhận và phân loại hóa đơn, chứng từ ngân hàng, tiền mặt, tiền lương và hợp đồng.
  2. Đối chiếu hóa đơn điện tử đầu ra với doanh thu và công nợ.
  3. Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào và điều kiện khấu trừ thuế.
  4. Hạch toán doanh thu, chi phí, tài sản, công cụ dụng cụ và các khoản phân bổ.
  5. Đối chiếu ngân hàng, công nợ phải thu, công nợ phải trả và hàng tồn kho.
  6. Xác định các tờ khai đến hạn và số tiền cần chuẩn bị.
  7. Nộp hồ sơ, kiểm tra thông báo tiếp nhận và hoàn thành lệnh nộp tiền.

Doanh nghiệp thực hiện khai báo thuế điện tử nên kiểm tra trước thời hạn sử dụng chữ ký số, tài khoản thuế điện tử và thông tin ngân hàng liên kết.

Công việc cuối quý

  • Khóa số liệu doanh thu, chi phí và thuế GTGT của quý.
  • Xác định doanh nghiệp đang khai thuế theo tháng hay theo quý.
  • Kiểm tra nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN.
  • Ước tính lợi nhuận và thuế TNDN tạm nộp.
  • Đối chiếu số thuế đã nộp với dữ liệu trên hệ thống thuế điện tử.
  • Rà soát hóa đơn sai sót, hồ sơ bổ sung và tiền chậm nộp nếu có.

Công việc cuối năm

  • Kiểm kê tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
  • Đối chiếu công nợ với khách hàng, nhà cung cấp và người lao động.
  • Rà soát chi phí được trừ, chi phí không được trừ và hồ sơ thanh toán.
  • Kiểm tra doanh thu chưa thực hiện, chi phí trích trước và chênh lệch tỷ giá.
  • Đối chiếu thuế TNDN tạm nộp với số dự kiến quyết toán.
  • Chuẩn bị báo cáo tài chính, hồ sơ quyết toán thuế TNDN và TNCN.
  • Kiểm tra nghĩa vụ lệ phí môn bài của năm tiếp theo.

Các sai sót doanh nghiệp thường gặp

Ảnh minh hoạ: Lịch kê khai thuế doanh nghiệp theo tháng, quý, năm

Nhầm hạn nộp tờ khai với hạn chuyển tiền

Doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn nhưng chuyển tiền sau hạn vẫn có thể phát sinh tiền chậm nộp. Kế toán cần đánh dấu hoàn thành riêng cho hồ sơ và chứng từ nộp tiền.

Cho rằng doanh nghiệp nhỏ mặc nhiên được khai quý

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ không tự động quyết định kỳ khai thuế. Điều kiện khai thuế GTGT theo quý được xác định chủ yếu theo doanh thu năm trước hoặc tình trạng mới bắt đầu hoạt động theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Nộp tờ khai thuế TNDN quý

Doanh nghiệp chỉ tạm nộp tiền thuế TNDN theo quý, không nộp tờ khai TNDN quý. Hồ sơ được lập khi quyết toán năm hoặc khi có sự kiện phải quyết toán theo quy định.

Bỏ qua kỳ khai vì không phát sinh doanh thu

Không phát sinh doanh thu không đồng nghĩa được bỏ tất cả tờ khai. Nghĩa vụ nộp hồ sơ phụ thuộc từng sắc thuế, phương pháp kê khai và tình trạng hoạt động. Riêng tổ chức không phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong kỳ thì không phải nộp tờ khai TNCN của kỳ đó.

Chỉ xử lý số liệu sát ngày hết hạn

Hóa đơn sai, lệch công nợ, chữ ký số hết hạn hoặc tài khoản ngân hàng thiếu tiền đều có thể khiến doanh nghiệp nộp chậm. Lịch nội bộ nên đặt ngày hoàn thành sớm hơn hạn pháp luật.

Giải pháp theo dõi lịch thuế tại Đà Nẵng và Huế

Doanh nghiệp nhỏ tại Đà Nẵng và Huế nên duy trì một lịch chung cho kế toán, người đại diện pháp luật và bộ phận phụ trách thanh toán. Mỗi nghĩa vụ cần có kỳ tính thuế, người thực hiện, ngày kiểm tra dữ liệu, hạn nộp hồ sơ, hạn nộp tiền và chứng từ xác nhận hoàn thành.

Khi sử dụng dịch vụ kế toán Đà Nẵng hoặc dịch vụ kế toán Huế, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị phụ trách bàn giao định kỳ tối thiểu các tài liệu sau:

  • Danh sách hồ sơ khai thuế đã nộp.
  • Thông báo tiếp nhận hoặc chấp nhận hồ sơ điện tử.
  • Bảng xác định số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
  • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
  • Danh sách hóa đơn, chứng từ còn thiếu hoặc cần điều chỉnh.
  • Bảng dự kiến thuế TNDN tạm nộp và kế hoạch quyết toán thuế cuối năm.

Một dịch vụ kế toán phù hợp không chỉ thực hiện khai báo thuế mà còn phải giúp doanh nghiệp kiểm soát chứng từ, sổ sách và dòng tiền nộp thuế. Lịch trên là khung quản trị chung; nghĩa vụ thực tế vẫn cần xác định theo ngành nghề, doanh thu, phương pháp tính thuế, năm tài chính và các giao dịch phát sinh của từng doanh nghiệp.