Chi phí lãi vay không được trừ trực tiếp vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện về giao dịch vay, mục đích sử dụng vốn, chứng từ và các giới hạn pháp luật áp dụng.
Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào hợp đồng vay hoặc chứng từ chuyển tiền. Cơ quan thuế có thể kiểm tra cả dòng tiền, nhu cầu vay, việc sử dụng vốn, tình trạng góp vốn điều lệ và quan hệ giữa bên vay với bên cho vay.
Chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN là gì?
Chi phí lãi vay được trừ là khoản lãi phát sinh thực tế từ nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguồn vay có thể đến từ:
- Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
- Thành viên góp vốn, cổ đông hoặc cá nhân.
- Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- Bên có quan hệ liên kết với doanh nghiệp.
Nguồn vay khác nhau có thể dẫn đến yêu cầu hồ sơ, nghĩa vụ thuế và giới hạn chi phí khác nhau. Đặc biệt, khoản vay thuộc giao dịch liên kết không chỉ phải đáp ứng điều kiện chi phí thông thường mà còn chịu nguyên tắc giao dịch độc lập và giới hạn chi phí lãi vay thuần.
Căn cứ pháp lý đang áp dụng

Nội dung này được cập nhật ngày 24/03/2026. Khi xử lý một khoản vay cụ thể, doanh nghiệp phải xác định đúng kỳ tính thuế vì văn bản áp dụng cho kỳ trước có thể khác kỳ hiện tại.
Các căn cứ chính gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghị định số 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Nghị định số 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, trong đó Điều 468 quy định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản.
- Các quy định về kế toán, quản lý ngoại hối, thuế nhà thầu và thuế thu nhập cá nhân nếu khoản vay thuộc phạm vi điều chỉnh tương ứng.
Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC vẫn thường xuất hiện trong hồ sơ, biên bản hoặc hướng dẫn liên quan đến các kỳ tính thuế trước. Doanh nghiệp không nên máy móc áp dụng quy định cũ về mức lãi suất cho kỳ tính thuế hiện tại mà phải đối chiếu Luật số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp tương ứng.
Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ
Khoản vay có thật và phát sinh lãi thực tế
Doanh nghiệp cần chứng minh giao dịch vay đã thực hiện trên thực tế, không chỉ tồn tại trên hợp đồng. Hồ sơ nên thể hiện được:
- Số tiền vay và thời điểm nhận tiền.
- Phương thức giải ngân.
- Thời hạn vay và lịch trả nợ.
- Lãi suất, cách tính lãi và thời điểm trả lãi.
- Số dư nợ thực tế trong từng giai đoạn.
- Việc hạch toán khoản vay và chi phí lãi vay trên sổ kế toán.
Nếu hợp đồng ghi nhận khoản vay nhưng không có chứng từ giải ngân, không xác định được dư nợ hoặc số lãi hạch toán không khớp với điều khoản hợp đồng, chi phí có rủi ro bị loại.
Vốn vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Doanh nghiệp phải giải trình được mối liên hệ giữa khoản vay và hoạt động tạo doanh thu, duy trì hoạt động hoặc phục vụ kế hoạch kinh doanh hợp pháp. Ví dụ, vốn vay có thể được sử dụng để mua nguyên vật liệu, thanh toán nhà cung cấp, trả chi phí vận hành, đầu tư máy móc hoặc bổ sung vốn lưu động.
Hợp đồng ghi chung là “bổ sung vốn kinh doanh” thường chưa đủ để chứng minh mục đích. Doanh nghiệp nên lưu bảng theo dõi dòng tiền từ tài khoản nhận vốn vay đến các khoản thanh toán thực tế, kèm hợp đồng, hóa đơn và chứng từ của hoạt động sử dụng vốn.
Nếu tiền vay được chuyển cho cá nhân sử dụng, chi cho nhu cầu riêng của thành viên góp vốn hoặc không xác định được mục đích kinh doanh, phần lãi tương ứng có nguy cơ không được trừ.
Có đủ chứng từ hợp pháp
Điều kiện khấu trừ chi phí lãi vay không đồng nghĩa mọi bên cho vay đều phải xuất hóa đơn. Chứng từ cần có phụ thuộc vào tư cách của bên cho vay và bản chất giao dịch.
Thông thường, doanh nghiệp cần hợp đồng vay, chứng từ nhận tiền, bảng tính lãi, chứng từ thanh toán lãi, biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan. Nếu khoản chi thuộc trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện đó.
Lãi suất và điều khoản vay phù hợp pháp luật
Đối với khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, phần lãi vượt mức được pháp luật dân sự cho phép có thể không được tính vào chi phí được trừ. Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là căn cứ cần đối chiếu khi xác định giới hạn này.
Với khoản vay giữa các bên liên kết, mức lãi suất còn phải phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập. Việc tổng chi phí lãi vay thuần chưa vượt giới hạn 30% không có nghĩa mọi mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên đều tự động được chấp nhận.
Doanh nghiệp đã thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn điều lệ
Lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn có thể không được trừ. Vì vậy, cần đối chiếu đồng thời:
- Vốn điều lệ đăng ký.
- Thời hạn và tiến độ phải góp vốn.
- Số vốn thực tế đã góp.
- Thời điểm phát sinh dư nợ vay.
- Mục đích và số tiền vay trong thời gian thiếu vốn.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng toàn bộ tiền lãi đều bị loại chỉ vì từng có thời điểm góp thiếu vốn. Phần cần xem xét là chi phí lãi vay tương ứng với số vốn điều lệ còn thiếu trong thời gian vi phạm nghĩa vụ góp vốn, căn cứ quy định áp dụng và dữ liệu thực tế.
Hồ sơ chứng minh chi phí lãi vay
Một bộ hồ sơ chứng minh chi phí lãi vay nên gồm các nhóm tài liệu sau:
Hồ sơ pháp lý của khoản vay
- Hợp đồng vay và phụ lục hợp đồng.
- Nghị quyết, quyết định hoặc biên bản phê duyệt khoản vay theo thẩm quyền nội bộ.
- Hồ sơ nhận diện bên cho vay.
- Tài liệu về tài sản bảo đảm, bảo lãnh hoặc cam kết liên quan nếu có.
- Hồ sơ đăng ký, báo cáo khoản vay nước ngoài nếu pháp luật ngoại hối yêu cầu.
Hồ sơ giải ngân và trả nợ
- Ủy nhiệm chi, giấy báo Có, sao kê ngân hàng hoặc chứng từ thu tiền hợp pháp.
- Chứng từ trả gốc và trả lãi.
- Biên bản xác nhận hoặc đối chiếu công nợ.
- Bảng theo dõi dư nợ gốc theo từng lần giải ngân và hoàn trả.
Với khoản vay bằng tiền mặt, doanh nghiệp cần xem xét thêm quy định về thanh toán, quản lý tiền mặt và khả năng chứng minh nguồn tiền thực tế của bên cho vay. Chứng từ thu, chi nội bộ không tự động chứng minh giao dịch vay là có thật.
Bảng tính lãi
Bảng tính nên thể hiện rõ:
- Dư nợ tính lãi.
- Số ngày vay thực tế.
- Lãi suất áp dụng.
- Công thức tính lãi.
- Số lãi đã trả, còn phải trả hoặc đã trích trước.
- Chênh lệch tỷ giá nếu là khoản vay ngoại tệ.
Số liệu trên bảng tính phải khớp với hợp đồng, sao kê, sổ chi tiết tài khoản vay và số chi phí đã hạch toán.
Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn
Đây là nhóm hồ sơ thường bị bỏ sót. Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Kế hoạch sử dụng vốn hoặc phương án vay.
- Bảng truy vết dòng tiền.
- Hợp đồng và hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản từ vốn vay.
- Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp.
- Hồ sơ dự án, dự toán hoặc quyết định đầu tư nếu vay để đầu tư tài sản.
- Giải trình trường hợp dòng tiền vay được luân chuyển qua nhiều tài khoản.
Hồ sơ thuế liên quan
Nếu vay của cá nhân, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lãi theo quy định. Nếu trả lãi cho tổ chức nước ngoài, cần xem xét thuế nhà thầu. Khoản vay nước ngoài còn có thể phát sinh nghĩa vụ đăng ký hoặc báo cáo với Ngân hàng Nhà nước.
Đối với giao dịch liên kết, doanh nghiệp phải lưu thêm hồ sơ xác định quan hệ liên kết, phụ lục kê khai giao dịch liên kết và hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Những trường hợp lãi vay không được trừ thuế TNDN

Chi phí lãi vay có thể bị loại toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp phổ biến sau:
- Không chứng minh được giao dịch vay thực tế.
- Không có hợp đồng, chứng từ giải ngân hoặc căn cứ tính lãi phù hợp.
- Vốn vay không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền vay được sử dụng cho nhu cầu cá nhân của chủ sở hữu, thành viên hoặc người quản lý.
- Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu theo quy định.
- Phần lãi suất vượt giới hạn pháp luật áp dụng đối với khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế.
- Khoản vay liên kết có lãi suất hoặc điều kiện không phù hợp nguyên tắc giao dịch độc lập.
- Chi phí lãi vay thuần trong giao dịch liên kết vượt giới hạn được trừ trong kỳ.
- Khoản lãi thuộc giai đoạn đầu tư phải vốn hóa vào giá trị tài sản nhưng doanh nghiệp đồng thời hạch toán ngay vào chi phí trong kỳ.
- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với khoản lãi trả cho cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài.
- Hạch toán trùng, tính sai thời gian vay hoặc tính lãi trên số dư nợ không tồn tại.
Khi rà soát hồ sơ cuối năm, doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời các nhóm chi phí bị loại khi quyết toán thuế TNDN, thay vì chỉ điều chỉnh riêng tiền lãi vay.
Lãi vay trong giai đoạn đầu tư có được trừ ngay không?
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến quá trình đầu tư, xây dựng hoặc hình thành tài sản có thể phải được vốn hóa theo chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng. Khi đó, doanh nghiệp không được vừa cộng tiền lãi vào nguyên giá tài sản vừa tính toàn bộ khoản này vào chi phí được trừ trong cùng kỳ.
Sau khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng, giá trị đã vốn hóa được phân bổ thông qua khấu hao hoặc cơ chế phù hợp nếu tài sản đáp ứng điều kiện của pháp luật thuế.
Phân biệt khoản vay thông thường và giao dịch liên kết
Không phải cứ vay của cá nhân hoặc doanh nghiệp khác là giao dịch liên kết. Ngược lại, khoản vay qua ngân hàng cũng không nên mặc nhiên được coi là giao dịch độc lập nếu có bảo lãnh, kiểm soát hoặc điều kiện làm phát sinh quan hệ liên kết theo pháp luật.
| Nội dung | Khoản vay thông thường | Khoản vay thuộc giao dịch liên kết |
|---|---|---|
| Căn cứ xác định | Các bên không thuộc trường hợp có quan hệ liên kết | Các bên đáp ứng một trong các trường hợp tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung |
| Điều kiện cơ bản | Giao dịch thực tế, phục vụ kinh doanh, đủ hồ sơ, lãi suất hợp pháp | Phải đáp ứng điều kiện cơ bản và nguyên tắc giao dịch độc lập |
| Giới hạn lãi vay | Xem xét giới hạn theo loại bên cho vay và các khoản không được trừ | Có thêm giới hạn tổng chi phí lãi vay thuần theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP |
| Hồ sơ | Hợp đồng, dòng tiền, bảng tính lãi, hồ sơ sử dụng vốn | Có thêm phụ lục và hồ sơ giao dịch liên kết nếu thuộc diện phải lập |
| Xử lý phần bị loại | Thường là khoản không được trừ theo nguyên nhân cụ thể | Phần vượt giới hạn 30% có cơ chế chuyển sang các kỳ sau theo điều kiện luật định |
Khi nào khoản vay có thể là giao dịch liên kết?
Doanh nghiệp phải đối chiếu đầy đủ Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. Không nên chỉ kiểm tra quan hệ công ty mẹ – công ty con.
Quan hệ liên kết có thể phát sinh từ quyền sở hữu vốn, quyền kiểm soát, điều hành, quan hệ giữa người quản lý hoặc mức độ phụ thuộc tài chính thông qua khoản vay, bảo lãnh và các hình thức bảo đảm tài chính. Việc kết luận phải dựa trên số liệu vốn chủ sở hữu, dư nợ, thời hạn vay và cấu trúc bảo lãnh của từng kỳ.
Giới hạn 30% được tính như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được trừ không vượt quá 30% của tổng:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ.
- Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
Có thể diễn giải ngắn gọn:
Mức lãi vay thuần tối đa được trừ = 30% × cơ sở tính theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Phần vượt giới hạn chưa được trừ có thể chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi tổng chi phí lãi vay thuần được trừ của kỳ tiếp theo thấp hơn mức giới hạn. Thời gian chuyển liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản lãi vượt giới hạn.
Giới hạn này có các trường hợp loại trừ được quy định riêng, chẳng hạn một số đối tượng thuộc lĩnh vực tín dụng, bảo hiểm hoặc khoản vay phục vụ chương trình, dự án nhất định của Nhà nước. Doanh nghiệp chỉ nên áp dụng ngoại lệ khi có đủ căn cứ chứng minh mình thuộc đúng đối tượng.
Dưới mức 30% có chắc chắn được trừ không?
Không. Giới hạn 30% chỉ là một bước kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Trước đó, khoản lãi vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung như:
- Khoản vay có thật.
- Vốn vay phục vụ kinh doanh.
- Hồ sơ hợp pháp.
- Không tương ứng với phần vốn điều lệ góp thiếu.
- Lãi suất và điều kiện giao dịch phù hợp nguyên tắc độc lập.
- Không thuộc khoản phải vốn hóa hoặc khoản bị loại theo quy định khác.
Vì vậy, một khoản lãi vay thuần dưới 30% vẫn có thể bị loại nếu không chứng minh được mục đích sử dụng vốn hoặc giá giao dịch liên kết không hợp lý.
Cách kiểm tra chi phí lãi vay trước khi quyết toán thuế

Doanh nghiệp có thể rà soát theo trình tự sau:
Bước 1: Lập danh sách toàn bộ khoản vay
Tách riêng khoản vay ngân hàng, vay cá nhân, vay thành viên góp vốn, vay doanh nghiệp khác, vay nước ngoài và vay từ bên có khả năng liên kết. Đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh tăng giảm và số dư cuối kỳ với sổ kế toán.
Bước 2: Kiểm tra tình trạng góp vốn điều lệ
Xác định thời hạn phải góp vốn, số vốn thực góp và giai đoạn còn thiếu vốn. Sau đó đối chiếu với thời điểm phát sinh khoản vay và chi phí lãi vay.
Bước 3: Truy vết mục đích sử dụng tiền
Ghép từng lần giải ngân với các khoản thanh toán đầu ra. Nếu vốn vay được nhập chung vào tài khoản có nhiều dòng tiền, doanh nghiệp nên lập bảng phân tích có căn cứ nhất quán, không giải trình chung chung.
Bước 4: Tính lại tiền lãi
Kiểm tra dư nợ, số ngày vay, lãi suất, thời điểm điều chỉnh lãi suất và số đã trả. Đồng thời đối chiếu chi phí trích trước với nghĩa vụ thực tế theo hợp đồng.
Bước 5: Xác định quan hệ liên kết
Đối chiếu từng bên cho vay và bên bảo lãnh với tiêu chí tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. Nếu có giao dịch liên kết, tiếp tục kiểm tra nguyên tắc giao dịch độc lập và giới hạn 30%.
Bước 6: Phân loại phần được trừ và không được trừ
Cần tách rõ:
- Phần đủ điều kiện được trừ trong kỳ.
- Phần không được trừ do thiếu hồ sơ hoặc không phục vụ kinh doanh.
- Phần tương ứng vốn điều lệ còn thiếu.
- Phần phải vốn hóa.
- Phần lãi vay liên kết vượt giới hạn được theo dõi chuyển sang kỳ sau.
Việc phân loại đúng rất quan trọng vì không phải mọi khoản bị loại trong kỳ đều có quyền chuyển tiếp. Nếu điều chỉnh làm doanh nghiệp phát sinh hoặc tăng số lỗ tính thuế, cần theo dõi đúng quy định về chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Bước 7: Điều chỉnh khi lập tờ khai quyết toán
Số liệu trên tờ khai phải khớp với bảng phân tích chi phí lãi vay, phụ lục giao dịch liên kết và hồ sơ kế toán. Doanh nghiệp nên lưu bảng giải trình theo từng nguyên nhân điều chỉnh để thuận tiện khi cơ quan thuế kiểm tra.
Lưu ý dành cho doanh nghiệp tại Đà Nẵng và Huế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường vay tiền từ giám đốc, thành viên góp vốn hoặc người thân để bổ sung vốn lưu động. Những khoản vay này không mặc nhiên bị loại, nhưng hồ sơ phải thể hiện rõ giao dịch thực tế, nguồn tiền, mục đích sử dụng, cách tính lãi và nghĩa vụ thuế liên quan.
Khi sử dụng dịch vụ kế toán Đà Nẵng hoặc dịch vụ kế toán Huế, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị phụ trách kiểm tra khoản vay ngay trong năm thay vì chờ đến thời điểm quyết toán. Việc rà soát sớm giúp phát hiện thiếu chứng từ, sai bảng tính lãi, góp thiếu vốn điều lệ hoặc giao dịch liên kết chưa được kê khai.
Một quy trình dịch vụ kế toán phù hợp nên kết nối dữ liệu hợp đồng vay, sao kê ngân hàng, sổ công nợ, chi phí lãi vay và hồ sơ sử dụng vốn. Công việc khai báo thuế định kỳ cũng cần được phối hợp với kế hoạch quyết toán thuế để tránh chênh lệch giữa sổ kế toán và tờ khai cuối năm.
Doanh nghiệp cũng nên chủ động theo dõi lịch kê khai thuế theo tháng, quý và năm, nhất là khi khoản trả lãi làm phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu hoặc kê khai giao dịch liên kết.
Tóm lại, để chi phí lãi vay được trừ thuế TNDN, doanh nghiệp cần chứng minh đồng thời ba vấn đề: khoản vay có thật, vốn được dùng cho hoạt động kinh doanh và số lãi tuân thủ đúng giới hạn pháp luật. Với giao dịch liên kết, cần kiểm tra thêm quan hệ liên kết, nguyên tắc giá độc lập và mức khống chế chi phí lãi vay thuần trước khi lập hồ sơ quyết toán.
